1. Trang chủ
  2. Nghiệp vụ
  3. Khác
  4. Quy trình hạch toán nghiệp vụ khác
  5. Quy trình tạm chi bổ sung thu nhập tăng thêm (TK 1371), chi khen thưởng, phúc lợi (TK 1378) tại cơ quan nhà nước bằng tạm ứng

Quy trình tạm chi bổ sung thu nhập tăng thêm (TK 1371), chi khen thưởng, phúc lợi (TK 1378) tại cơ quan nhà nước bằng tạm ứng

Xem phim hướng dẫn

Nhấn chuột trái vào dấu + để xem chi tiết

1. Trường hợp cơ quan nhà nước trong năm được phép tạm chi thu nhập tăng thêm, phúc lợi từ số kinh phí tiết kiệm

1. Ðịnh khoản

a. Rút dự toán về nhập quỹ hoặc tiền gửi:

Nợ TK 111,112

Có TK 337 – Tạm thu (3371)

Đồng thời, ghi Có TK 008 – Dự toán chi hoạt động

Đồng thời chuyển từ tạm ứng sang thực chi

Nợ TK 337 – Tạm thu (3371)

Có TK 511 – Thu hoạt động do NSNN cấp

b. Trong kỳ, nếu được phép tạm chi bổ sung thu nhập (TK 1371), chi khen thưởng, phúc lợi (TK 1378)

  • Khi chi bổ sung thu nhập cho người lao động:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 111,112

  • Nếu được phép tạm chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong đơn vị:

Nợ TK 137 – Tạm chi (1371)

Có TK 334 – Phải trả người lao động.

  • Nếu được phép tạm chi phúc lợi cho người lao động trong đơn vị:

Nợ TK 137 – Tạm chi (1378)

Có TK 111, 112

c. Khi các khoản tạm chi được hoàn ứng, lập bảng kê thanh toán tạm ứng

d. Kết thúc năm, sau khi hoàn thành các nhiệm vụ được giao, cơ quan xác định số kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được, kết chuyển số đã tạm chi trong năm:

Nợ TK 421 – Thặng dư (thâm hụt) lũy kế

Có TK 137 – Tạm chi (1371, 1378)

e. Trường hợp số tiết kiệm chi chưa sử dụng hết thì trích lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập theo cơ chế tài chính

Nợ TK 421 – Thặng dư (thâm hụt) lũy kế

Có TK 431- Các quỹ (4315)

Có thể tham khảo thêm câu trả lời của BTC về cách hạch toán tại đây

2. Hướng dẫn trên phần mềm

a. Rút dự toán tạm ứng đã cấp về nhập quỹ hoặc tiền gửi:

  • Vào nghiệp vụ Kho bạc, chọn Rút dự toán\Rút dự toán chuyển khoản lương, bảo hiểm.

  • Khai báo thông tin về chứng từ Rút dự toán chuyển khoản lương. Chọn Tạm ứng đã cấp dự toán

  • Nhấn Cất. Hệ thống hiển thị màn hình thông báo, tích chọn Chuyển khoản kho bạc vào tài khoản tiền gửi để trả lương. Nhấn Đồng ý.

  • Bạn kiểm tra các thông tin trên chứng từ Chuyển khoản kho bạc vào TK tiền gửi, phần mềm đã tự sinh hạch toán Nợ TK 1121/Có TK 3371– nghiệp vụ Tạm ứng đã cấp dự toán dựa theo tính chất nguồn KP đồng thời Có TK 008211, 008221 tương ứng.

b. Trong kỳ, nếu được phép tạm chi bổ sung thu nhập (TK 1371), chi khen thưởng, phúc lợi (TK 1378)

  • Khi chi tiền bổ sung thu nhập cho người lao động

Vào phân hệ Tiền mặt/ Chi tiền hoặc Tiền gửi/ Chi tiền gửi hạch toán TK Nợ 3341/TK Có 1121 và chọn Nghiệp vụ  Tạm ứng đã cấp dự toán

  • Khi được phép tạm chi bổ sung thu nhập

Trên chứng từ Chi tiền gửi\Chi tiền, nhấn Tiện ích\Hạch toán chi phí lương. Chương trình tự động sinh TK Nợ 61111/TK Có 3341, bạn sửa thành TK Nợ 1371/TK Có 3341, đồng thời Nghiệp vụ Tạm ứng đã cấp dự toán

c. Khi các khoản tạm chi được hoàn ứng, lập bảng kê thanh toán tạm ứng theo hướng dẫn tại đây. Trên phần mềm sẽ tự động sinh ra bút toán đồng thời kết chuyển số đã tạm chi trong năm Nợ TK 4211/Có TK 1371

Đồng thời, vào phân hệ Tổng hợp/Chứng từ nghiệp vụ khác hạch toán Nợ TK 3371/Có TK 5111 số tạm ứng chuyển thành thực chi

d. Trường hợp số tiết kiệm chi chưa sử dụng hết thì trích lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập theo cơ chế tài chính

Vào phân hệ Tổng hợp/ Chứng từ nghiệp vụ khác, hạch toán TK Nợ 4211/TK Có 4315

2. Trường hợp cơ quan nhà nước trong năm không được phép tạm chi thu nhập tăng thêm, phúc lợi từ số kinh phí tiết kiệm (được chi vào cuối năm)

Cuối năm, chi bổ sung thu nhập cho người lao động, chi khen thưởng, phúc lợi từ kinh phí tiết kiệm được trong năm

1. Ðịnh khoản

a. Nếu rút dự toán chuyển khoản ngay, ghi:

  • Khi rút dự toán chuyển khoản ngay

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 511 – Thu hoạt động do NSNN cấp

Đồng thời, ghi Có TK 008 – Dự toán chi hoạt động

  • Khi quyết toán số chi thu nhập tăng thêm

Nợ TK 421 – Thặng dư (thâm hụt) lũy kế

Có TK 3341 – Phải trả người lao động

b. Nếu rút dự toán chuyển sổ tiết kiệm vào tài khoản tiền gửi hoặc rút tiền mặt về quỹ, ghi:

  • Khi rút dự toán vào tài khoản tiền gửi

Nợ TK 111, 112

Có TK 511 – Thu hoạt động do NSNN cấp

Đồng thời, ghi Có TK 008 – Dự toán chi hoạt động

  • Khi chi thu nhập tăng thêm

Nợ TK 3341 – Phải trả người lao động

Có TK 1111, 1121 

  • Khi quyết toán số chi thu nhập tăng thêm

Nợ TK 421 – Thặng dư (thâm hụt) lũy kế

Có TK 3341- Phải trả người lao động

LƯU Ý: Theo trả lời hỏi đáp của Bộ tài chính thì phần hướng dẫn hạch toán TK 611 – Chi phí hoạt động bị nhầm lẫn. Tham khảo tại đây.

2. Hướng dẫn trên phần mềm

a. Nếu rút dự toán chuyển khoản ngay, ghi:

  • Khi rút dự toán chuyển khoản ngay

Vào Kho bạc\Chuyển khoản kho bạc, chọn tại phần hạch toán TK Nợ 3341/TK Có 5111 và chọn nghiệp vụThực chi.

  • Khi quyết toán số chi thu nhập tăng thêm:

Vào Tổng hợp/ Chứng từ nghiệp vụ khác, tại phần hạch toán ghi TK Nợ 4211/TK Có 3341

b. Nếu rút dự toán chuyển số tiết kiệm vào tài khoản tiền gửi hoặc rút tiền mặt về quỹ, ghi:

  • Khi rút dự toán tiền gửi:

Vào Kho bạc\Chuyển khoản kho bạc vào tài khoản tiền gửi  hạch toán Nợ TK 1121/Có TK 5111 hoặc Tiền mặt\Phiếu thu\Phiếu thu rút dự toán nhập quỹ  hạch toán Nợ TK 1111/Có TK 5111, chọn nghiệp vụThực chi

  • Khi chi thu nhập bổ sung tăng thêm:

Vào Tiền gửi/Chi tiền gửi hạch toán TK Nợ 3341/ TK Có 1121 hoặc Tiền mặt/Chi tiền hạch toán TK Nợ 3341/ TK Có 1111

  • Khi quyết toán số chi thu nhập tăng thêm:

Vào Tổng hợp/ Chứng từ nghiệp vụ khác , tại phần hạch toán ghi TK Nợ 4211/TK Có 3341

 

Cập nhật 29/06/2021
Chia sẻ bài viết hữu ích này

Bài viết này hữu ích chứ?

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
ĐĂNG BÀI NGAY
icon messenger